Tải dữ liệu

Xếp hạng thu nhập bình quân đầu người một tháng của nhóm thu nhập cao nhất 34 tỉnh, thành phố 2025

Hà Nội cao nhất với 16.085 nghìn đồng, gấp 2,3 lần Sơn La (6.864). Cả nước: 11.822; 6 tỉnh, thành cao hơn mức cả nước.

nghìn đồng · cao là tốt · chuỗi cả nước và các vùng · nhóm Thu nhập, mức sống

HạngTỉnh, thànhVùng2025So 2024
1Hà NộiĐồng bằng sông Hồng
16.085—
2TP. Hồ Chí MinhĐông Nam Bộ
14.395
3Hải PhòngĐồng bằng sông Hồng
13.130
4Đồng NaiĐông Nam Bộ
12.685
5Quảng NinhĐồng bằng sông Hồng
12.545▼ 3
6Ninh BìnhĐồng bằng sông Hồng
12.066
7Hưng YênĐồng bằng sông Hồng
11.601
8HuếBắc Trung Bộ
11.077▼ 5
9Bắc NinhĐồng bằng sông Hồng
10.994
10Cần ThơĐồng bằng sông Cửu Long
10.938
11Đà NẵngDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
10.683
12Phú ThọTrung du và miền núi phía Bắc
10.538
13Tây NinhĐông Nam Bộ
10.478
14Đồng ThápĐồng bằng sông Cửu Long
10.334
15An GiangĐồng bằng sông Cửu Long
10.331
16Lâm ĐồngDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
10.137
17Khánh HòaDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
10.104
18Vĩnh LongĐồng bằng sông Cửu Long
10.005
19Thái NguyênTrung du và miền núi phía Bắc
9.883
20Thanh HóaBắc Trung Bộ
9.820▼ 16
21Quảng TrịBắc Trung Bộ
9.103
22Nghệ AnBắc Trung Bộ
9.025▼ 17
23Đắk LắkDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
8.993
24Hà TĩnhBắc Trung Bộ
8.976▼ 18
25Quảng NgãiDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
8.970
26Cà MauĐồng bằng sông Cửu Long
8.800
27Gia LaiDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
8.670
28Lào CaiTrung du và miền núi phía Bắc
8.598
29Tuyên QuangTrung du và miền núi phía Bắc
7.618
30Lạng SơnTrung du và miền núi phía Bắc
7.571▼ 22
31Cao BằngTrung du và miền núi phía Bắc
7.154▼ 24
32Điện BiênTrung du và miền núi phía Bắc
6.959▼ 22
33Lai ChâuTrung du và miền núi phía Bắc
6.916▼ 24
34Sơn LaTrung du và miền núi phía Bắc
6.864▼ 23

Cột “So 2024”: số bậc thay đổi hạng — ▲ lên hạng (tốt hơn) ▼ xuống hạng (kém đi).

Hạng 1 = cao nhất (tốt nhất).

Xếp hạng khác trong nhóm Thu nhập, mức sống:Chênh lệch thu nhập nhóm cao nhất so với nhóm thấp nhấtChỉ số giá sinh hoạt theo không gian theo địa phương (Hà Nội = 100)Chỉ số phát triển con ngườiDiện tích nhà ở bình quân đầu ngườiHệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập (hệ số GINI)Thu nhập bình quân đầu người một tháng của nhóm thu nhập thấp nhấtThu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hànhTỷ lệ dân số dùng hố xí hợp vệ sinh

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn), bảng PL.V14.13, V14.32. Số trước 2025 của tỉnh hợp nhất do dự án ghép từ tỉnh cũ — phương pháp.