Số lượng gia cầm Điện Biên 2025: 5.062.620 con
con · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20255.062.620con sơ bộ
Xếp hạng29/34▲ 1 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng4,7%Trung du và miền núi phía Bắc: 108.506.708
Tỷ trọng cả nước0,8%Cả nước: 597.764.388
Năm 2025, số lượng gia cầm của Điện Biên là 5.062.620 con, tăng 2,0% so với 2024; đứng thứ 29 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 5% mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (108.506.708)
- Bằng 1% mức cả nước (597.764.388)
- Bằng 90% Quảng Ninh (5.638.430, hạng 28)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Điện Biên 5.062.620
Lai Châu 1.860.000Cả nước 597.764.388Nghệ An 39.523.000
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Cao Bằng · Lạng Sơn · Lai Châu · Sơn La
Điện Biên 2000–2025: 738.000 → 5.062.620 con
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 586% sau 25 năm, từ 738.000 (2000) lên 5.062.620 con (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 0,4% năm 2000, 0,8% năm 2025.
- Lên 1 bậc so với 2024 (hạng 30 → 29).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Điện Biên | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 5.062.620 | 29 | 108.506.708 | 597.764.388 | sơ bộ |
| 2024 | 4.965.240 | 30 | 104.335.260 | 584.141.470 | |
| 2023 | 4.816.040 | 30 | 102.610.513 | 559.405.340 | |
| 2022 | 4.709.240 | 31 | 99.496.855 | 546.972.437 | |
| 2021 | 4.578.550 | 29 | 96.528.650 | 524.184.321 | |
| 2020 | 4.447.147 | 31 | 96.827.816 | 512.675.229 | |
| 2019 | 4.229.840 | 30 | 91.481.330 | 480.325.274 | |
| 2018 | 4.056.760 | 30 | 84.637.506 | 435.887.223 | |
| 2017 | 3.790.241 | 30 | 79.002.323 | 407.132.024 | |
| 2016 | 3.537.387 | 30 | 73.911.811 | 395.490.368 | |
| 2015 | 3.295.502 | 30 | 69.678.877 | 369.503.164 | |
| 2014 | 3.040.115 | 30 | 65.908.056 | 353.931.398 | |
| 2013 | 2.778.933 | 30 | 65.018.695 | 345.770.346 | |
| 2012 | 2.568.000 | 30 | 61.767.570 | 332.639.467 | |
| 2011 | 2.333.163 | 31 | 58.679.526 | 321.911.245 | |
| 2010 | 2.016.000 | 33 | 58.794.769 | 301.860.271 | |
| 2009 | 1.880.000 | 32 | 53.919.000 | 280.181.000 | |
| 2008 | 1.634.000 | 33 | 50.430.000 | 248.320.000 | |
| 2007 | 1.417.000 | 33 | 47.820.000 | 226.027.000 | |
| 2006 | 1.117.000 | 33 | 43.589.000 | 214.565.000 | |
| 2005 | 917.000 | 33 | 44.171.000 | 219.911.000 | |
| 2004 | 800.000 | 33 | 41.991.000 | 218.153.000 | |
| 2003 | 1.000.000 | 31 | — | 254.610.000 | |
| 2002 | 892.000 | 31 | — | 233.287.000 | |
| 2001 | 841.000 | 31 | — | 218.102.000 | |
| 2000 | 738.000 | 31 | — | 196.188.000 |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số lượng gia cầm của Điện Biên năm 2025 là bao nhiêu?
5.062.620 con (sơ bộ), đứng thứ 29 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Điện Biên đứng thứ mấy cả nước về số lượng gia cầm?
Thứ 29/34 năm 2025.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Điện Biên trước 1/7/2025 theo địa giới không đổi · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Điện Biên đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.