Số lớp học phổ thông Hà Nội 2025: 44.148 lớp
lớp · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202544.148lớp
Xếp hạng2/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng35%Đồng bằng sông Hồng: 124.968
Tỷ trọng cả nước8,4%Cả nước: 523.579
Năm 2025, số lớp học phổ thông của Hà Nội là 44.148 lớp, tăng 0,6% so với 2024; đứng thứ 2 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 35% mức vùng Đồng bằng sông Hồng (124.968)
- Bằng 8% mức cả nước (523.579)
- Bằng 84% TP. Hồ Chí Minh (52.377, hạng 1)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Hà Nội 44.148
Lai Châu 3.590Cả nước 523.579TP. Hồ Chí Minh 52.377
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): TP. Hồ Chí Minh · Hải Phòng · Bắc Ninh · Hưng Yên
Hà Nội 2002–2025: 27.218 → 44.148 lớp
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 62% sau 23 năm, từ 27.218 (2002) lên 44.148 lớp (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 5,2% năm 2002, 8,4% năm 2025.
- Thuộc nhóm 3 tỉnh, thành lớn nhất cả nước.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Hà Nội | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 44.148 | 2 | 124.968 | 523.579 | |
| 2024 | 43.875 | 2 | 124.157 | 522.039 | |
| 2023 | 42.794 | 2 | 123.575 | 522.501 | |
| 2021 | 40.584 | 2 | 119.174 | 517.352 | |
| 2020 | 39.135 | 2 | 116.453 | 511.619 | |
| 2019 | 37.086 | 2 | 112.579 | 503.332 | |
| 2018 | 35.150 | 2 | 109.531 | 498.667 | |
| 2017 | 33.292 | 2 | 107.137 | 499.362 | |
| 2016 | 32.344 | 2 | 104.278 | 494.289 | |
| 2015 | 35.027 | 2 | 106.396 | 501.033 | |
| 2014 | 29.951 | 2 | 100.853 | 494.459 | |
| 2013 | 28.847 | 2 | 99.971 | 490.771 | |
| 2012 | 28.276 | 2 | 98.746 | 486.283 | |
| 2011 | 27.908 | 2 | 99.380 | 488.067 | |
| 2010 | 27.967 | 2 | 98.128 | 490.474 | |
| 2009 | 27.552 | 2 | 98.405 | 484.436 | |
| 2008 | 27.619 | 2 | 98.789 | 485.977 | đứt chuỗi |
| 2007 | 26.415 | 2 | 100.165 | 495.202 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 26.691 | 2 | 100.929 | 501.191 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 26.853 | 2 | 102.710 | 508.763 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 27.056 | 2 | 105.543 | 519.676 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 27.176 | 2 | 106.116 | 520.852 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 27.218 | 2 | 108.300 | 522.267 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2007 là số dự án ghép từ Hà Tây theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số lớp học phổ thông của Hà Nội năm 2025 là bao nhiêu?
44.148 lớp, đứng thứ 2 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Hà Nội đứng thứ mấy cả nước về số lớp học phổ thông?
Thứ 2/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Hà Nội gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Hà Nội gồm Hà Tây. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Hà Nội trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Hà Nội đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.