Xếp hạng số bác sĩ trong khu vực công lập 34 tỉnh, thành phố 2025
TP. Hồ Chí Minh cao nhất với 25.106 người, gấp 38,2 lần Lai Châu (658). Cả nước: 129.124; riêng TP. Hồ Chí Minh chiếm 19,4%.
người · trung tính · chuỗi cả nước và các vùng · nhóm Y tế
| Hạng | Tỉnh, thành | 2025 | |
|---|---|---|---|
| 1 | TP. Hồ Chí Minh | 25.106 | |
| 2 | Hà Nội | 10.183 | |
| 3 | Hải Phòng | 6.002 | |
| 4 | Phú Thọ | 5.247 | |
| 5 | Bắc Ninh | 5.180 | |
| 6 | Thanh Hóa | 4.950 | |
| 7 | Cần Thơ | 4.789 | |
| 8 | Nghệ An | 4.765 | |
| 9 | Đồng Nai | 4.491 | |
| 10 | Đà Nẵng | 4.244 | |
| 11 | An Giang | 4.062 | |
| 12 | Ninh Bình | 4.035 | |
| 13 | Hưng Yên | 3.882 | |
| 14 | Vĩnh Long | 3.589 | |
| 15 | Đồng Tháp | 3.103 | |
| 16 | Tây Ninh | 2.998 | |
| 17 | Lâm Đồng | 2.925 | |
| 18 | Gia Lai | 2.895 | |
| 19 | Cà Mau | 2.740 | |
| 20 | Đắk Lắk | 2.725 | |
| 21 | Quảng Ninh | 2.503 | |
| 22 | Khánh Hòa | 2.278 | |
| 23 | Lào Cai | 2.166 | |
| 24 | Quảng Ngãi | 1.923 | |
| 25 | Quảng Trị | 1.818 | |
| 26 | Tuyên Quang | 1.779 | |
| 27 | Hà Tĩnh | 1.735 | |
| 28 | Thái Nguyên | 1.633 | |
| 29 | Sơn La | 1.211 | |
| 30 | Lạng Sơn | 1.024 | |
| 31 | Điện Biên | 867 | |
| 32 | Cao Bằng | 858 | |
| 33 | Huế | 760 | |
| 34 | Lai Châu | 658 |
Hạng 1 = lớn nhất. Chỉ tiêu trung tính: xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn), bảng PL.V14.01. Số trước 2025 của tỉnh hợp nhất do dự án ghép từ tỉnh cũ — phương pháp.