Xếp hạng số bệnh nhân AIDS còn sống - Lũy kế tính đến 31/12 34 tỉnh, thành phố 2025
TP. Hồ Chí Minh cao nhất với 79.612 người, gấp 125,4 lần Quảng Trị (635,00). Cả nước: 253.966; riêng TP. Hồ Chí Minh chiếm 31,3%.
người · trung tính · chuỗi cả nước và các vùng · nhóm Y tế
| Hạng | Tỉnh, thành | 2025 | So 2017 | |
|---|---|---|---|---|
| 1 | TP. Hồ Chí Minh | 79.612 | — | |
| 2 | Hà Nội | 18.053 | — | |
| 3 | An Giang | 13.439 | — | |
| 4 | Cần Thơ | 11.694 | ▲ 7 | |
| 5 | Tây Ninh | 10.377 | ▲ 3 | |
| 6 | Đồng Tháp | 10.176 | ▲ 8 | |
| 7 | Hải Phòng | 9.998 | ▼ 2 | |
| 8 | Đồng Nai | 9.854 | ▲ 4 | |
| 9 | Vĩnh Long | 7.919 | ▲ 6 | |
| 10 | Nghệ An | 6.399 | ▲ 3 | |
| 11 | Cà Mau | 6.299 | ▲ 8 | |
| 12 | Quảng Ninh | 6.121 | ▼ 8 | |
| 13 | Thanh Hóa | 5.953 | ▼ 6 | |
| 14 | Phú Thọ | 5.869 | ▲ 2 | |
| 15 | Sơn La | 5.788 | ▼ 6 | |
| 16 | Ninh Bình | 5.696 | ▼ 6 | |
| 17 | Thái Nguyên | 5.530 | ▼ 11 | |
| 18 | Lào Cai | 3.627 | ▼ 1 | |
| 19 | Điện Biên | 3.557 | ▼ 1 | |
| 20 | Bắc Ninh | 3.491 | ▲ 2 | |
| 21 | Hưng Yên | 3.377 | — | |
| 22 | Lâm Đồng | 3.133 | ▲ 4 | |
| 23 | Khánh Hòa | 2.738 | — | |
| 24 | Đà Nẵng | 2.411 | ▲ 6 | |
| 25 | Tuyên Quang | 2.184 | ▼ 5 | |
| 26 | Gia Lai | 1.915 | ▲ 5 | |
| 27 | Đắk Lắk | 1.570 | — | |
| 28 | Lai Châu | 1.556 | ▼ 4 | |
| 29 | Quảng Ngãi | 1.443 | — | |
| 30 | Cao Bằng | 1.027 | ▼ 2 | |
| 31 | Lạng Sơn | 1.024 | ▼ 6 | |
| 32 | Hà Tĩnh | 828,00 | — | |
| 33 | Huế | 673,00 | ▲ 1 | |
| 34 | Quảng Trị | 635,00 | ▼ 1 |
Cột “So 2017”: số bậc thay đổi hạng — ▲ lên hạng ▼ xuống hạng — chỉ tiêu trung tính: chỉ là thứ tự độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hạng 1 = lớn nhất. Chỉ tiêu trung tính: xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn), bảng PL.V14.04, V14.19. Số trước 2025 của tỉnh hợp nhất do dự án ghép từ tỉnh cũ — phương pháp.