Tải dữ liệu

Xếp hạng tỷ lệ hộ có máy tính 34 tỉnh, thành phố 2025

TP. Hồ Chí Minh cao nhất với 48,6 %, gấp 4,2 lần Tuyên Quang (11,6). Cả nước: 27,4; 6 tỉnh, thành cao hơn mức cả nước.

% · cao là tốt · chuỗi cả nước và các vùng · nhóm Thu nhập, mức sống

HạngTỉnh, thànhVùng2025So 2024
1TP. Hồ Chí MinhĐông Nam Bộ
48,6▲ 1
2Hà NộiĐồng bằng sông Hồng
47,8▼ 1
3Đà NẵngDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
34,2—
4Hải PhòngĐồng bằng sông Hồng
30,2▲ 1
5Đồng NaiĐông Nam Bộ
29,0▲ 1
6Khánh HòaDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
28,1▲ 6
7HuếBắc Trung Bộ
26,8—
8Bắc NinhĐồng bằng sông Hồng
26,1—
9Hưng YênĐồng bằng sông Hồng
24,8▲ 2
10Phú ThọTrung du và miền núi phía Bắc
24,0▼ 6
11Thái NguyênTrung du và miền núi phía Bắc
23,9▲ 5
12Lâm ĐồngDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
21,5▼ 2
13Cần ThơĐồng bằng sông Cửu Long
20,9▲ 7
14Quảng TrịBắc Trung Bộ
20,7▲ 1
15Nghệ AnBắc Trung Bộ
20,5▲ 2
16Ninh BìnhĐồng bằng sông Hồng
20,0▲ 2
17Đắk LắkDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
20,0▼ 3
18Quảng NgãiDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
19,4▼ 9
19Quảng NinhĐồng bằng sông Hồng
17,8▲ 15
20Hà TĩnhBắc Trung Bộ
17,5▼ 7
21Gia LaiDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
17,0▲ 3
22An GiangĐồng bằng sông Cửu Long
16,9—
23Tây NinhĐông Nam Bộ
16,7▼ 2
24Vĩnh LongĐồng bằng sông Cửu Long
16,5▲ 6
25Lạng SơnTrung du và miền núi phía Bắc
15,8▲ 7
26Lào CaiTrung du và miền núi phía Bắc
15,5▼ 7
27Lai ChâuTrung du và miền núi phía Bắc
15,3▲ 6
28Thanh HóaBắc Trung Bộ
15,1▼ 2
29Đồng ThápĐồng bằng sông Cửu Long
15,0▼ 6
30Sơn LaTrung du và miền núi phía Bắc
14,1▼ 2
31Điện BiênTrung du và miền núi phía Bắc
13,6▼ 6
32Cà MauĐồng bằng sông Cửu Long
12,9▼ 1
33Cao BằngTrung du và miền núi phía Bắc
12,7▼ 6
34Tuyên QuangTrung du và miền núi phía Bắc
11,6▼ 5

Cột “So 2024”: số bậc thay đổi hạng — ▲ lên hạng (tốt hơn) ▼ xuống hạng (kém đi).

Hạng 1 = cao nhất (tốt nhất).

Xếp hạng khác trong nhóm Thu nhập, mức sống:Chênh lệch thu nhập nhóm cao nhất so với nhóm thấp nhấtChỉ số giá sinh hoạt theo không gian theo địa phương (Hà Nội = 100)Chỉ số phát triển con ngườiDiện tích nhà ở bình quân đầu ngườiHệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập (hệ số GINI)Thu nhập bình quân đầu người một tháng của nhóm thu nhập cao nhấtThu nhập bình quân đầu người một tháng của nhóm thu nhập thấp nhấtThu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn), bảng PL.V14.33, V14.61. Số trước 2025 của tỉnh hợp nhất do dự án ghép từ tỉnh cũ — phương pháp.