Tải dữ liệu

Xếp hạng tỷ lệ người dân biết kỹ năng về công nghệ thông tin 34 tỉnh, thành phố 2025

TP. Hồ Chí Minh cao nhất với 63,53 %, gấp 2,1 lần Lạng Sơn (29,81). Cả nước: 48,96; 12 tỉnh, thành cao hơn mức cả nước.

% · cao là tốt · chuỗi cả nước và các vùng · nhóm Thu nhập, mức sống

HạngTỉnh, thànhVùng2025So 2024
1TP. Hồ Chí MinhĐông Nam Bộ
63,53▲ 1
2Hà NộiĐồng bằng sông Hồng
61,73▼ 1
3Đà NẵngDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
57,95—
4Quảng NinhĐồng bằng sông Hồng
56,17▲ 5
5Hải PhòngĐồng bằng sông Hồng
53,95—
6Đồng NaiĐông Nam Bộ
53,72▼ 2
7Bắc NinhĐồng bằng sông Hồng
52,91▼ 1
8Hưng YênĐồng bằng sông Hồng
50,94▲ 3
9Lâm ĐồngDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
50,80▼ 1
10Ninh BìnhĐồng bằng sông Hồng
50,46▲ 2
11Thái NguyênTrung du và miền núi phía Bắc
50,14▲ 2
12Nghệ AnBắc Trung Bộ
49,77▼ 2
13HuếBắc Trung Bộ
48,74▲ 4
14Đắk LắkDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
47,19—
15Phú ThọTrung du và miền núi phía Bắc
46,60—
16Điện BiênTrung du và miền núi phía Bắc
45,42▼ 9
17Tây NinhĐông Nam Bộ
44,41▲ 1
18Khánh HòaDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
43,49▼ 2
19Quảng NgãiDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
43,15▲ 5
20Quảng TrịBắc Trung Bộ
42,43▼ 1
21Đồng ThápĐồng bằng sông Cửu Long
42,33▼ 1
22Vĩnh LongĐồng bằng sông Cửu Long
39,53▲ 3
23Gia LaiDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
39,19▲ 3
24Thanh HóaBắc Trung Bộ
38,94▼ 2
25Hà TĩnhBắc Trung Bộ
38,45▼ 4
26Lào CaiTrung du và miền núi phía Bắc
38,42▼ 3
27Lai ChâuTrung du và miền núi phía Bắc
36,48▲ 7
28Cao BằngTrung du và miền núi phía Bắc
36,24▲ 5
29Cần ThơĐồng bằng sông Cửu Long
35,99▼ 1
30Cà MauĐồng bằng sông Cửu Long
35,60—
31Sơn LaTrung du và miền núi phía Bắc
34,01▲ 1
32Tuyên QuangTrung du và miền núi phía Bắc
33,17▼ 5
33An GiangĐồng bằng sông Cửu Long
31,41▼ 4
34Lạng SơnTrung du và miền núi phía Bắc
29,81▼ 3

Cột “So 2024”: số bậc thay đổi hạng — ▲ lên hạng (tốt hơn) ▼ xuống hạng (kém đi).

Hạng 1 = cao nhất (tốt nhất).

Xếp hạng khác trong nhóm Thu nhập, mức sống:Chênh lệch thu nhập nhóm cao nhất so với nhóm thấp nhấtChỉ số giá sinh hoạt theo không gian theo địa phương (Hà Nội = 100)Chỉ số phát triển con ngườiDiện tích nhà ở bình quân đầu ngườiHệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập (hệ số GINI)Thu nhập bình quân đầu người một tháng của nhóm thu nhập cao nhấtThu nhập bình quân đầu người một tháng của nhóm thu nhập thấp nhấtThu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn), bảng V14.69. Số trước 2025 của tỉnh hợp nhất do dự án ghép từ tỉnh cũ — phương pháp.