Tải dữ liệu

Xếp hạng số doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh 34 tỉnh, thành phố 2024

TP. Hồ Chí Minh cao nhất với 299.459 doanh nghiệp, gấp 293,0 lần Lai Châu (1.022). Cả nước: 838.753; riêng TP. Hồ Chí Minh chiếm 35,7%.

doanh nghiệp · cao là tốt · chuỗi cả nước và các vùng · nhóm Doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở cá thể

HạngTỉnh, thànhVùng2024So 2023
1TP. Hồ Chí MinhĐông Nam Bộ
299.459—
2Hà NộiĐồng bằng sông Hồng
162.481—
3Đồng NaiĐông Nam Bộ
34.256—
4Đà NẵngDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
30.124—
5Hải PhòngĐồng bằng sông Hồng
29.166—
6Bắc NinhĐồng bằng sông Hồng
23.936—
7Phú ThọTrung du và miền núi phía Bắc
17.183▲ 1
8Ninh BìnhĐồng bằng sông Hồng
16.972▼ 1
9Tây NinhĐông Nam Bộ
16.970—
10Cần ThơĐồng bằng sông Cửu Long
16.784—
11Thanh HóaBắc Trung Bộ
15.926—
12Hưng YênĐồng bằng sông Hồng
15.826—
13Lâm ĐồngDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
14.324—
14An GiangĐồng bằng sông Cửu Long
14.156—
15Khánh HòaDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
13.941—
16Nghệ AnBắc Trung Bộ
12.804—
17Gia LaiDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
12.382—
18Đắk LắkDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
10.822—
19Đồng ThápĐồng bằng sông Cửu Long
9.736—
20Quảng NinhĐồng bằng sông Hồng
9.451—
21Vĩnh LongĐồng bằng sông Cửu Long
9.189—
22Quảng TrịBắc Trung Bộ
7.688—
23Quảng NgãiDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
6.993—
24Cà MauĐồng bằng sông Cửu Long
6.621—
25Thái NguyênTrung du và miền núi phía Bắc
6.117—
26HuếBắc Trung Bộ
5.041—
27Lào CaiTrung du và miền núi phía Bắc
5.004▲ 1
28Hà TĩnhBắc Trung Bộ
4.991▼ 1
29Tuyên QuangTrung du và miền núi phía Bắc
2.715—
30Lạng SơnTrung du và miền núi phía Bắc
2.449—
31Sơn LaTrung du và miền núi phía Bắc
1.892—
32Điện BiênTrung du và miền núi phía Bắc
1.104▲ 1
33Cao BằngTrung du và miền núi phía Bắc
1.090▼ 1
34Lai ChâuTrung du và miền núi phía Bắc
1.022—

Cột “So 2023”: số bậc thay đổi hạng — ▲ lên hạng (tốt hơn) ▼ xuống hạng (kém đi).

Hạng 1 = cao nhất (tốt nhất).

Xếp hạng khác trong nhóm Doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở cá thể:Doanh thu thuần sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpGiá trị tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệpLao động trong các cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệpLợi nhuận trước thuế của doanh nghiệpSố cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệpSố doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dânSố doanh nghiệp đang hoạt động tại 31/12Số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn), bảng PL.V05.04, PL.V05.10, PL.V05.11, V05.08, V05.26, V05.29. Số trước 2025 của tỉnh hợp nhất do dự án ghép từ tỉnh cũ — phương pháp.