Tải dữ liệu

Xếp hạng lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp 34 tỉnh, thành phố 2024

TP. Hồ Chí Minh cao nhất với 360.947 tỷ đồng; thấp nhất Thanh Hóa (-20.476). Cả nước: 1.544.893; riêng TP. Hồ Chí Minh chiếm 23,4%.

tỷ đồng · cao là tốt · chuỗi cả nước và các vùng · nhóm Doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở cá thể

HạngTỉnh, thànhVùng2024So 2023
1TP. Hồ Chí MinhĐông Nam Bộ
360.947—
2Hà NộiĐồng bằng sông Hồng
304.276—
3Bắc NinhĐồng bằng sông Hồng
112.538—
4Đồng NaiĐông Nam Bộ
85.349▲ 1
5Thái NguyênTrung du và miền núi phía Bắc
49.822▼ 1
6Hải PhòngĐồng bằng sông Hồng
48.880▲ 2
7Hưng YênĐồng bằng sông Hồng
47.550▼ 1
8Tây NinhĐông Nam Bộ
37.269▲ 1
9Phú ThọTrung du và miền núi phía Bắc
33.481▼ 2
10Đà NẵngDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
22.656▲ 3
11Đồng ThápĐồng bằng sông Cửu Long
20.572▲ 4
12Khánh HòaDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
16.264▲ 10
13Quảng NinhĐồng bằng sông Hồng
16.180▼ 1
14Quảng NgãiDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
15.603▼ 4
15Vĩnh LongĐồng bằng sông Cửu Long
13.756▲ 3
16Lâm ĐồngDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
12.706▼ 2
17Cần ThơĐồng bằng sông Cửu Long
12.449▼ 6
18Gia LaiDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
6.721▲ 3
19Lào CaiTrung du và miền núi phía Bắc
6.451▼ 2
20Cà MauĐồng bằng sông Cửu Long
5.867—
21Nghệ AnBắc Trung Bộ
4.747▼ 2
22An GiangĐồng bằng sông Cửu Long
4.471▼ 6
23Ninh BìnhĐồng bằng sông Hồng
3.287▲ 1
24Đắk LắkDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
2.907▼ 1
25Tuyên QuangTrung du và miền núi phía Bắc
2.435—
26HuếBắc Trung Bộ
1.238▲ 1
27Sơn LaTrung du và miền núi phía Bắc
992,3▼ 1
28Điện BiênTrung du và miền núi phía Bắc
564,8▲ 1
29Lai ChâuTrung du và miền núi phía Bắc
426,1▲ 3
30Lạng SơnTrung du và miền núi phía Bắc
241,1▼ 2
31Cao BằngTrung du và miền núi phía Bắc
-125,4▼ 1
32Quảng TrịBắc Trung Bộ
-1.268▼ 1
33Hà TĩnhBắc Trung Bộ
-9.953—
34Thanh HóaBắc Trung Bộ
-20.476—

Cột “So 2023”: số bậc thay đổi hạng — ▲ lên hạng (tốt hơn) ▼ xuống hạng (kém đi).

Hạng 1 = cao nhất (tốt nhất).

Xếp hạng khác trong nhóm Doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở cá thể:Doanh thu thuần sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpGiá trị tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệpLao động trong các cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệpSố cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệpSố doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dânSố doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanhSố doanh nghiệp đang hoạt động tại 31/12Số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn), bảng PL.V05.14, V05.38. Số trước 2025 của tỉnh hợp nhất do dự án ghép từ tỉnh cũ — phương pháp.