Tải dữ liệu

Xếp hạng số cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệp 34 tỉnh, thành phố 2024

TP. Hồ Chí Minh cao nhất với 623.102 cơ sở, gấp 54,3 lần Lai Châu (11.476). Cả nước: 5.166.574; riêng TP. Hồ Chí Minh chiếm 12,1%.

cơ sở · trung tính · chuỗi cả nước và các vùng · nhóm Doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở cá thể

HạngTỉnh, thànhVùng2024So 2023
1TP. Hồ Chí MinhĐông Nam Bộ
623.102—
2Hà NộiĐồng bằng sông Hồng
356.918—
3Ninh BìnhĐồng bằng sông Hồng
256.489—
4Đồng NaiĐông Nam Bộ
221.757▲ 1
5Vĩnh LongĐồng bằng sông Cửu Long
216.689▼ 1
6Bắc NinhĐồng bằng sông Hồng
216.216▲ 1
7An GiangĐồng bằng sông Cửu Long
211.388▼ 1
8Hải PhòngĐồng bằng sông Hồng
203.602—
9Đồng ThápĐồng bằng sông Cửu Long
201.306▲ 1
10Cần ThơĐồng bằng sông Cửu Long
200.498▲ 1
11Hưng YênĐồng bằng sông Hồng
198.023▼ 2
12Đà NẵngDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
183.711—
13Thanh HóaBắc Trung Bộ
173.351—
14Phú ThọTrung du và miền núi phía Bắc
171.474—
15Lâm ĐồngDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
170.145—
16Gia LaiDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
159.297—
17Nghệ AnBắc Trung Bộ
148.026—
18Đắk LắkDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
146.582▲ 1
19Tây NinhĐông Nam Bộ
145.760▼ 1
20Quảng TrịBắc Trung Bộ
118.136—
21Quảng NgãiDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
113.635—
22Cà MauĐồng bằng sông Cửu Long
107.458—
23Khánh HòaDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
96.481—
24HuếBắc Trung Bộ
79.105▲ 1
25Thái NguyênTrung du và miền núi phía Bắc
78.896▼ 1
26Hà TĩnhBắc Trung Bộ
73.709—
27Quảng NinhĐồng bằng sông Hồng
68.547—
28Tuyên QuangTrung du và miền núi phía Bắc
61.214—
29Lào CaiTrung du và miền núi phía Bắc
56.216—
30Sơn LaTrung du và miền núi phía Bắc
30.432▲ 1
31Lạng SơnTrung du và miền núi phía Bắc
29.216▼ 1
32Cao BằngTrung du và miền núi phía Bắc
20.976—
33Điện BiênTrung du và miền núi phía Bắc
16.743—
34Lai ChâuTrung du và miền núi phía Bắc
11.476—

Cột “So 2023”: số bậc thay đổi hạng — ▲ lên hạng ▼ xuống hạng — chỉ tiêu trung tính: chỉ là thứ tự độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hạng 1 = lớn nhất. Chỉ tiêu trung tính: xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Xếp hạng khác trong nhóm Doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở cá thể:Doanh thu thuần sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpGiá trị tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệpLao động trong các cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệpLợi nhuận trước thuế của doanh nghiệpSố doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dânSố doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanhSố doanh nghiệp đang hoạt động tại 31/12Số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn), bảng PL.V05.19, V05.54. Số trước 2025 của tỉnh hợp nhất do dự án ghép từ tỉnh cũ — phương pháp.