Xếp hạng số doanh nghiệp đang hoạt động tại 31/12 34 tỉnh, thành phố 2025
TP. Hồ Chí Minh cao nhất với 337.562 doanh nghiệp, gấp 255,5 lần Cao Bằng (1.321). Cả nước: 1.017.056; riêng TP. Hồ Chí Minh chiếm 33,2%.
doanh nghiệp · cao là tốt · chuỗi cả nước và các vùng · nhóm Doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở cá thể
| Hạng | Tỉnh, thành | 2025 | So 2024 | |
|---|---|---|---|---|
| 1 | TP. Hồ Chí Minh | 337.562 | — | |
| 2 | Hà Nội | 207.184 | — | |
| 3 | Đồng Nai | 39.238 | — | |
| 4 | Hải Phòng | 37.956 | — | |
| 5 | Đà Nẵng | 36.072 | — | |
| 6 | Bắc Ninh | 32.437 | — | |
| 7 | Phú Thọ | 23.202 | — | |
| 8 | Ninh Bình | 23.083 | — | |
| 9 | Tây Ninh | 22.357 | — | |
| 10 | Hưng Yên | 21.767 | — | |
| 11 | Lâm Đồng | 19.603 | — | |
| 12 | Cần Thơ | 18.781 | ▲ 1 | |
| 13 | Thanh Hóa | 18.613 | ▼ 1 | |
| 14 | An Giang | 16.485 | ▲ 2 | |
| 15 | Nghệ An | 16.227 | — | |
| 16 | Khánh Hòa | 16.073 | ▼ 2 | |
| 17 | Gia Lai | 15.946 | — | |
| 18 | Đắk Lắk | 13.584 | — | |
| 19 | Đồng Tháp | 12.113 | ▲ 1 | |
| 20 | Quảng Ninh | 11.755 | ▼ 1 | |
| 21 | Vĩnh Long | 11.377 | — | |
| 22 | Quảng Trị | 9.269 | — | |
| 23 | Quảng Ngãi | 8.538 | — | |
| 24 | Thái Nguyên | 7.856 | — | |
| 25 | Cà Mau | 6.828 | — | |
| 26 | Hà Tĩnh | 6.796 | ▲ 1 | |
| 27 | Lào Cai | 6.442 | ▼ 1 | |
| 28 | Huế | 5.971 | — | |
| 29 | Tuyên Quang | 3.891 | — | |
| 30 | Lạng Sơn | 3.238 | — | |
| 31 | Sơn La | 2.769 | — | |
| 32 | Lai Châu | 1.375 | — | |
| 33 | Điện Biên | 1.347 | ▲ 1 | |
| 34 | Cao Bằng | 1.321 | ▼ 1 |
Cột “So 2024”: số bậc thay đổi hạng — ▲ lên hạng (tốt hơn) ▼ xuống hạng (kém đi).
Hạng 1 = cao nhất (tốt nhất).
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn), bảng PL.V05.02, V05.04. Số trước 2025 của tỉnh hợp nhất do dự án ghép từ tỉnh cũ — phương pháp.