Tải dữ liệu

Xếp hạng số người nhiễm HIV - Phát hiện mới 34 tỉnh, thành phố 2025

TP. Hồ Chí Minh cao nhất với 3.063 người, gấp 122,5 lần Huế (25,00). Cả nước: 9.946; riêng TP. Hồ Chí Minh chiếm 30,8%.

người · trung tính · chuỗi cả nước và các vùng · nhóm Y tế

HạngTỉnh, thànhVùng2025So 2024
1TP. Hồ Chí MinhĐông Nam Bộ
3.063—
2An GiangĐồng bằng sông Cửu Long
850,00—
3Cần ThơĐồng bằng sông Cửu Long
623,00▲ 5
4Vĩnh LongĐồng bằng sông Cửu Long
552,00▲ 1
5Đồng ThápĐồng bằng sông Cửu Long
519,00▼ 2
6Cà MauĐồng bằng sông Cửu Long
449,00▲ 5
7Đồng NaiĐông Nam Bộ
448,00—
8Tây NinhĐông Nam Bộ
394,00▼ 2
9Hà NộiĐồng bằng sông Hồng
357,00▲ 1
10Gia LaiDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
178,00▼ 6
11Hải PhòngĐồng bằng sông Hồng
172,00▲ 1
12Phú ThọTrung du và miền núi phía Bắc
170,00▲ 2
13Bắc NinhĐồng bằng sông Hồng
167,00—
14Khánh HòaDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
149,00▲ 3
15Đà NẵngDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
148,00▲ 3
16Nghệ AnBắc Trung Bộ
140,00▲ 3
17Lâm ĐồngDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
137,00▼ 2
18Đắk LắkDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
133,00▲ 4
19Thanh HóaBắc Trung Bộ
130,00▲ 4
20Lào CaiTrung du và miền núi phía Bắc
124,00—
21Quảng NgãiDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
114,00▲ 4
21Sơn LaTrung du và miền núi phía Bắc
114,00▲ 3
23Ninh BìnhĐồng bằng sông Hồng
113,00▲ 3
24Quảng NinhĐồng bằng sông Hồng
109,00▼ 3
25Thái NguyênTrung du và miền núi phía Bắc
93,00▼ 9
26Hưng YênĐồng bằng sông Hồng
92,00▲ 1
27Tuyên QuangTrung du và miền núi phía Bắc
89,00▲ 3
28Lai ChâuTrung du và miền núi phía Bắc
75,00▲ 1
29Điện BiênTrung du và miền núi phía Bắc
70,00▼ 1
30Lạng SơnTrung du và miền núi phía Bắc
45,00▲ 2
31Cao BằngTrung du và miền núi phía Bắc
44,00▼ 22
32Quảng TrịBắc Trung Bộ
31,00▲ 2
33Hà TĩnhBắc Trung Bộ
29,00▼ 2
34HuếBắc Trung Bộ
25,00▼ 2

Cột “So 2024”: số bậc thay đổi hạng — ▲ lên hạng ▼ xuống hạng — chỉ tiêu trung tính: chỉ là thứ tự độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hạng 1 = lớn nhất. Chỉ tiêu trung tính: xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Xếp hạng khác trong nhóm Y tế:Cân nặng theo chiều caoCân nặng theo tuổiChiều cao theo tuổiSố bác sĩSố bác sĩ trong khu vực công lậpSố bệnh nhân AIDS - Phát hiện mớiSố bệnh nhân AIDS còn sống - Lũy kế tính đến 31/12Số cơ sở khám, chữa bệnh trực thuộc sở Y tế

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn), bảng PL.V14.04, V14.19. Số trước 2025 của tỉnh hợp nhất do dự án ghép từ tỉnh cũ — phương pháp.