Tải dữ liệu

Xếp hạng tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ 34 tỉnh, thành phố 2024

Hà Nội cao nhất với 99,4 %; thấp nhất Lai Châu (73,7). Cả nước: 96,6; 17 tỉnh, thành cao hơn mức cả nước.

% · cao là tốt · chuỗi cả nước và các vùng · nhóm Giáo dục

HạngTỉnh, thànhVùng2024So 2023
1Hà NộiĐồng bằng sông Hồng
99,4—
2Hưng YênĐồng bằng sông Hồng
99,3▲ 1
3Hải PhòngĐồng bằng sông Hồng
99,1▼ 1
4Bắc NinhĐồng bằng sông Hồng
99,1▲ 1
5Hà TĩnhBắc Trung Bộ
99,0▲ 1
6Ninh BìnhĐồng bằng sông Hồng
98,9▼ 2
7TP. Hồ Chí MinhĐông Nam Bộ
98,9—
8Phú ThọTrung du và miền núi phía Bắc
98,8—
9Đà NẵngDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
98,0▲ 2
10Quảng NinhĐồng bằng sông Hồng
98,0▲ 8
11Thanh HóaBắc Trung Bộ
98,0▲ 3
12Nghệ AnBắc Trung Bộ
97,5▼ 3
13Thái NguyênTrung du và miền núi phía Bắc
97,4▼ 3
14Cà MauĐồng bằng sông Cửu Long
97,4▼ 2
15Quảng TrịBắc Trung Bộ
97,3▲ 1
16Đồng NaiĐông Nam Bộ
97,3▼ 3
17Lạng SơnTrung du và miền núi phía Bắc
97,0▼ 2
18Tây NinhĐông Nam Bộ
96,5▼ 1
19Đồng ThápĐồng bằng sông Cửu Long
96,2▲ 1
20HuếBắc Trung Bộ
95,7▲ 7
21Lâm ĐồngDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
95,6▼ 2
22Vĩnh LongĐồng bằng sông Cửu Long
94,9▲ 1
23Cần ThơĐồng bằng sông Cửu Long
94,8▼ 1
24Đắk LắkDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
94,1▼ 3
25Khánh HòaDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
93,9▼ 1
26Quảng NgãiDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
93,6—
27An GiangĐồng bằng sông Cửu Long
93,5▼ 2
28Gia LaiDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
93,4—
29Lào CaiTrung du và miền núi phía Bắc
89,7—
30Cao BằngTrung du và miền núi phía Bắc
88,1—
31Tuyên QuangTrung du và miền núi phía Bắc
86,7—
32Sơn LaTrung du và miền núi phía Bắc
84,2—
33Điện BiênTrung du và miền núi phía Bắc
79,7—
34Lai ChâuTrung du và miền núi phía Bắc
73,7—

Cột “So 2023”: số bậc thay đổi hạng — ▲ lên hạng (tốt hơn) ▼ xuống hạng (kém đi).

Hạng 1 = cao nhất (tốt nhất).

Xếp hạng khác trong nhóm Giáo dục:Số giáo viên giáo dục nghề nghiệpSố giáo viên mẫu giáoSố học sinh mẫu giáoSố học sinh phổ thôngSố học sinh phổ thông bình quân một giáo viênSố học sinh phổ thông bình quân một lớp họcSố học sinh phổ thông thuộc các dân tộc thiểu sốSố học sinh, sinh viên GDNN được tuyển mới

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn), bảng V02.27. Số trước 2025 của tỉnh hợp nhất do dự án ghép từ tỉnh cũ — phương pháp.