Xếp hạng năng suất gieo trồng ngô 34 tỉnh, thành phố 2025
Đồng Nai cao nhất với 82,85 tạ/ha, gấp 2,6 lần Điện Biên (31,51). Cả nước: 51,00; 17 tỉnh, thành cao hơn mức cả nước.
tạ/ha · cao là tốt · chuỗi cả nước và các vùng · nhóm Nông, lâm nghiệp và thủy sản
| Hạng | Tỉnh, thành | 2025 | So 2024 | |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Đồng Nai | 82,85 | — | |
| 2 | An Giang | 72,46 | — | |
| 3 | Đồng Tháp | 69,52 | — | |
| 4 | Đắk Lắk | 66,16 | ▲ 1 | |
| 5 | Lâm Đồng | 65,36 | ▼ 1 | |
| 6 | Hải Phòng | 62,30 | — | |
| 7 | Tây Ninh | 60,09 | — | |
| 8 | Hưng Yên | 59,89 | ▲ 3 | |
| 9 | Gia Lai | 57,18 | ▼ 1 | |
| 10 | TP. Hồ Chí Minh | 56,58 | — | |
| 11 | Vĩnh Long | 56,21 | ▼ 2 | |
| 12 | Cần Thơ | 55,84 | — | |
| 13 | Quảng Ngãi | 54,41 | — | |
| 14 | Cà Mau | 54,40 | — | |
| 15 | Hà Nội | 52,55 | ▲ 1 | |
| 16 | Đà Nẵng | 51,76 | ▲ 1 | |
| 17 | Hà Tĩnh | 51,68 | ▲ 1 | |
| 18 | Ninh Bình | 50,97 | ▲ 1 | |
| 19 | Lạng Sơn | 50,65 | ▼ 4 | |
| 20 | Quảng Trị | 49,84 | ▲ 4 | |
| 21 | Phú Thọ | 49,37 | — | |
| 22 | Thanh Hóa | 46,54 | ▼ 2 | |
| 23 | Sơn La | 46,34 | — | |
| 24 | Nghệ An | 45,95 | ▼ 2 | |
| 25 | Quảng Ninh | 44,95 | ▲ 1 | |
| 26 | Thái Nguyên | 44,88 | ▼ 1 | |
| 27 | Huế | 43,24 | ▲ 1 | |
| 28 | Khánh Hòa | 42,84 | ▼ 1 | |
| 29 | Bắc Ninh | 42,81 | — | |
| 30 | Lai Châu | 39,44 | ▲ 1 | |
| 31 | Lào Cai | 39,32 | ▲ 1 | |
| 32 | Tuyên Quang | 39,23 | ▼ 2 | |
| 33 | Cao Bằng | 36,44 | — | |
| 34 | Điện Biên | 31,51 | — |
Cột “So 2024”: số bậc thay đổi hạng — ▲ lên hạng (tốt hơn) ▼ xuống hạng (kém đi).
Hạng 1 = cao nhất (tốt nhất).
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn), bảng PL.V06.19, V06.26. Số trước 2025 của tỉnh hợp nhất do dự án ghép từ tỉnh cũ — phương pháp.