Xếp hạng số người nhiễm HIV còn sống - Lũy kế tính đến 31/12 34 tỉnh, thành phố 2024
TP. Hồ Chí Minh cao nhất với 83.958 người, gấp 139,2 lần Huế (603,00). Cả nước: 245.762; riêng TP. Hồ Chí Minh chiếm 34,2%.
người · trung tính · chuỗi cả nước và các vùng · nhóm Y tế
| Hạng | Tỉnh, thành | 2024 | So 2023 | |
|---|---|---|---|---|
| 1 | TP. Hồ Chí Minh | 83.958 | — | |
| 2 | Hà Nội | 19.116 | — | |
| 3 | An Giang | 11.710 | — | |
| 4 | Cần Thơ | 10.682 | — | |
| 5 | Hải Phòng | 9.318 | — | |
| 6 | Đồng Tháp | 8.665 | ▲ 1 | |
| 7 | Tây Ninh | 8.451 | ▲ 1 | |
| 8 | Đồng Nai | 8.262 | ▼ 2 | |
| 9 | Vĩnh Long | 6.947 | — | |
| 10 | Quảng Ninh | 6.329 | ▲ 4 | |
| 11 | Nghệ An | 6.309 | ▲ 1 | |
| 12 | Cà Mau | 5.791 | ▲ 3 | |
| 13 | Thái Nguyên | 5.595 | ▲ 3 | |
| 14 | Ninh Bình | 5.438 | ▼ 4 | |
| 15 | Phú Thọ | 5.368 | ▲ 2 | |
| 16 | Sơn La | 5.307 | ▼ 5 | |
| 17 | Thanh Hóa | 5.121 | ▼ 4 | |
| 18 | Điện Biên | 3.614 | ▲ 1 | |
| 19 | Lào Cai | 3.532 | ▲ 1 | |
| 20 | Hưng Yên | 3.306 | ▼ 2 | |
| 21 | Lâm Đồng | 3.200 | ▲ 1 | |
| 22 | Bắc Ninh | 3.139 | ▼ 1 | |
| 23 | Khánh Hòa | 2.441 | — | |
| 24 | Đà Nẵng | 2.102 | ▲ 1 | |
| 25 | Tuyên Quang | 1.788 | ▼ 1 | |
| 26 | Gia Lai | 1.785 | ▲ 1 | |
| 27 | Đắk Lắk | 1.634 | ▼ 1 | |
| 28 | Lai Châu | 1.513 | — | |
| 29 | Quảng Ngãi | 1.274 | — | |
| 30 | Lạng Sơn | 1.040 | — | |
| 31 | Cao Bằng | 997,00 | — | |
| 32 | Hà Tĩnh | 736,00 | — | |
| 33 | Quảng Trị | 691,00 | ▲ 1 | |
| 34 | Huế | 603,00 | ▼ 1 |
Cột “So 2023”: số bậc thay đổi hạng — ▲ lên hạng ▼ xuống hạng — chỉ tiêu trung tính: chỉ là thứ tự độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hạng 1 = lớn nhất. Chỉ tiêu trung tính: xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn), bảng V14.19. Số trước 2025 của tỉnh hợp nhất do dự án ghép từ tỉnh cũ — phương pháp.